- Số ký hiệu
- 03/1998/TT-BVHTT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 22/06/1998
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hoá - Thông tin
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý trò chơi điện tử Nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vui chơi giải trí lành mạnh của nhân dân, Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành Thông tư này hướng dẫn quản lý trò chơi điện tử, I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trò chơi điện tử bao gồm: 1. Máy có cài sẵn nội dung trò chơi điện tử hoặc nội dung vui chơi giải trí khác bằng kỹ thuật điện tử; 2. Băng, đĩa, linh kiện có nội dung trò chơi điện tử; 3. Đầu máy, thiết bị phát trò chơi điện tử; 4. Máy tính, mạng máy tính có nội dung trò chơi điện tử. Điều 2. Đối tượng hoạt động trò chơi điện tử bao gồm: 1. Cá nhân, tập thể kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử có vốn thấp hơn vốn pháp định theo quy định tại Nghị định 66/HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); 2. Doanh nghiệp, công ty có đăng ký kinh doanh các ngành nghề khác kinh doanh thêm dịch vụ trò chơi điện tử; 3. Doanh nghiệp, công ty chuyên kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử; 4. Cá nhân, tập thể sử dụng trò chơi điện tử không nhằm mục đích kinh doanh; 5. Đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều này bao gồm cả hợp đồng hợp tác kinh doanh và liên doanh với nước ngoài. Điều 3. Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử (bao gồm cả sản xuất, nhân bản băng, đĩa, linh kiện có nội dung) phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá thông tin có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 Thông tư này và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cá nhân, tổ chức sử dụng hoặc kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được phép sử dụng máy hoặc băng, đĩa có nội dung vui chơi giải trí lành mạnh, góp phần phát triển thể chất, nâng cao nhận thức thẩm mỹ cho con người. Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi sau: 1. Tổ chức trò chơi điện tử, sản xuất, xuất nhập khẩu máy, thiết bị, băng, đĩa, linh kiện trò chơi điện tử, đưa vào máy tính hoặc mạng Internet trò chơi điện tử có nội dung: a. Chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b. Kích động bạo lực, chia rẽ giữa các dân tộc và nhân dân các nước, truyền bá tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô, đồi truỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hôi, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục Việt Nam; c. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân;
Đăng nhập để đọc toàn văn 15 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 7695 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/1998/TT-BVHTT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành.
- 31TT/TCKTThông tư Hướng dẫn chi phụ cấp cho cán bộ văn hoá thông tin xãCòn hiệu lực
- 37/VHTT-TTThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định 194/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt NamHết hiệu lực toàn bộ
- 38/TT-PCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/CP ngày 5/1/95 quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 56/TC-CVThông tư Quy định chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với lao động nghệ thuật xiếcCòn hiệu lực
- 65/BCThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định 133/HĐBT về họp báoCòn hiệu lực