- Số ký hiệu
- 02/2010/TT-UBDT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 13/01/2010
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Dân tộc
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc Ủy ban Dân tộc quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc trên phạm vi cả nước Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ) thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh) có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc. 3. Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc. 4. Cơ quan Công tác Dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ban Dân tộc). Điều 3. Yêu cầu và hình thức gửi thông tin, báo cáo 1. Các thông tin, báo cáo được thực hiện thường xuyên, kịp thời, chính xác và trung thực; thực hiện chế độ bảo mật theo quy định hiện hành. 2. Nội dung thông tin, báo cáo ngắn gọn, đầy đủ theo yêu cầu của từng loại báo cáo được quy định cụ thể tại chương II của Thông tư này. 3. Chế độ thông tin, báo cáo: được thực hiện bằng văn bản gửi theo đường bưu điện về địa chỉ: Ủy ban Dân tộc – số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội và gửi file công văn điện tử vào địa chỉ email: vutonghop@cema.gov.vn (công văn điện tử ghi rõ họ tên, chức vụ, người soạn thảo và người phê duyệt trước khi gửi). Điều 4. Các loại báo cáo 1. Báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tháng; b) Báo cáo quý; c) Báo cáo 6 tháng đầu năm (bao gồm cả báo cáo tháng 6); d) Báo cáo năm (bao gồm cả báo cáo tháng 12); e) Báo cáo kế hoạch nhiệm vụ hằng năm, 5 năm và giai đoạn. 2. Báo cáo đột xuất. 3. Báo cáo chuyên đề Điều 5. Hệ thống tin học hóa dữ liệu văn bản Hệ thống báo cáo của các cơ quan, đơn vị và của Ủy ban Dân tộc được tin học hóa phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo thuận tiện cho việc xử lý, tra cứu và được áp dụng theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Báo cáo định kỳ 1. Báo cáo tháng a) Cơ quan, đơn vị thực hiện:
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 25839 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2010/TT-UBDT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 179/2007/NĐ-CPNghị định Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủHết hiệu lực toàn bộ
- 60/2008/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộcHết hiệu lực toàn bộ
- 111/2008/QĐ-TTgQuyết định Ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngànhHết hiệu lực toàn bộ
- 64/2007/NĐ-CPNghị định Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nướcHết hiệu lực một phần