- Số ký hiệu
- 02/2001/TT-BTP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 30/01/2001
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý ngân sách Ngành Tư pháp năm 2001 Để các đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh phí được cấp, Bộ hướng dẫn một số điểm chủ yếu về biện pháp điều hành ngân sách ngành Tư pháp năm 2001 như sau: I - PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH NĂM 2001. 1 - Định mức cấp phát chi thường xuyên. a - Lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp (Mục 100, Mục 102, Mục 106) được cấp phát theo mức lương tối thiểu 210.000đ/tháng. b - Năm 2001, định mức cấp phát chi khác trong chi thường xuyên cho TAND các địa phương, cơ quan thi hành án dân sự tăng từ 6% đến 7% so với định mức chi khác năm 2000. c - Dự toán chi thường xuyên năm 2001 giao cho các đơn vị được tính theo biên chế kế hoạch được giao. Đơn vị nào chưa được giao biên chế kế hoạch thì dự toán chi thường xuyên được tính theo biên chế có mặt. Đây là mức cấp phát tối đa khi các đơn vị có đủ biên chế theo kế hoạch được duyệt từ đầu năm. Số kinh phí cấp phát hàng quý được tính theo biên chế có mặt, kể cả chi về lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp; riêng 2% kinh phí công đoàn được Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Thông tư Liên tịch số 76/1999/TTLT/TC-TLĐ ngày 16/06/1999 của Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam). Các đơn vị không phải trích nộp 2% kinh phí công đoàn cho các tổ chức công đoàn cấp trên ở địa phương. d - Việc cấp phát hạn mức kinh phí năm 2001. Theo Thông tư số 06/2000/TT-BTC ngày 18/01/2000 của Bộ Tài chính (tiết 1.5, điểm 1, phần III) việc cấp phát kinh phí được thực hiện theo dự toán được duyệt và Mục lục Ngân sách Nhà nước. - Khi thông báo hạn mức kinh phí, Bộ thông báo chi tiết 11 Mục: Tiền lương (Mục 100), phụ cấp lương (Mục 102), học bổng học sinh, sinh viên (Mục 103), tiền thưởng (Mục 104), các khoản đóng góp (Mục 106), vật tư văn phòng (Mục 110), hội nghị (Mục 112), sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (Mục 117), sửa chữa lớn tài sản cố định (Mục 118), chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành (Mục 119), mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn (Mục 145). - Các mục còn lại (Mục 101, Mục 105, Mục 109, Mục 111, Mục 113, Mục 114 và Mục 144,...) được thông báo chung vào Mục 134. Khi rút kinh phí, đơn vị được sử dụng số tiền đã cấp ở Mục 134 để chi cho các mục khác và được hạch toán, quyết toán theo đúng các mục đã chi.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 23475 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2001/TT-BTP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 42/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135).Hết hiệu lực toàn bộ
- 06/2000/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2000Hết hiệu lực toàn bộ
- 96/2000/TT-BTCThông tư hướng dẫn việc quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNNHết hiệu lực toàn bộ
- 103/1998/TT-BTCThông tư Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 32/1999/CT-TTgChỉ thị Về cải tiến nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả, triệt để thực hành tiết kiệm trong việc tổ chức các cuộc họp và hội nghịCòn hiệu lực