- Số ký hiệu
- 01/2004/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 16/01/2004
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc đăng ký tầu bay và đăng ký các quyền đối với tầu bay Nhằm thực hiện các quy định của: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hŕng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995; Nghị định 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tầu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay và đăng ký thế chấp tầu bay dân dụng, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết việc đăng ký tầu bay và đăng ký các quyền đối với tầu bay dân dụng như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1. “Đăng ký tầu bay” là đăng ký quốc tịch Việt Nam cho tầu bay dân dụng. 1.2. “Đăng ký các quyền đối với tầu bay” là đăng ký liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và hợp đồng thuê tầu bay dân dụng. 1.3. "Chứng chỉ đăng ký" là chứng chỉ cấp cho người xin đăng ký quốc tịch Việt Nam đối với tầu bay dân dụng và đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay dân dụng Việt Nam. 1.4. "Giấy chứng nhận đăng ký" là giấy chứng nhận cấp cho người xin đăng ký các quyền đối với tầu bay dân dụng và đăng ký văn bản thông báo xử lý tầu bay, trừ trường hợp đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay dân dụng Việt Nam. 1.5. “Người đứng tên đăng ký” là người được ghi tên trong các Chứng chỉ đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký. 1.6. “Người yêu cầu đăng ký” là người trực tiếp làm đơn và thực hiện các thủ tục yêu cầu đăng ký. Tuỳ từng loại hình đăng ký, người yêu cầu đăng ký bao gồm: a) Chủ sở hữu tầu bay, người thuê tầu bay đối với đăng ký tầu bay. b) Người sẽ là chủ sở hữu tầu bay theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay đối với đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay. c) Bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm đối với đăng ký thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tầu bay. d) Chủ sở hữu tầu bay, người cho thuê tầu bay, người thuê tầu bay, nhà khai thác đối với đăng ký hợp đồng thuê tầu bay. đ. Bên đã thực hiện việc yêu cầu đăng ký đối với việc gia hạn đăng ký, đăng ký thay đổi hoặc sửa chữa sai sót nội dung đă đăng ký. e) Người được uỷ quyền.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19650 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/2004/TT-BGTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.