← Tra cứu văn bảnVăn bản

Tài liệu 93133

Loại văn bản
Văn bản
Chưa xác định

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệptrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ỦY BAN NHÂN DÂN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Bản quy định này quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây được gọi là Chủ đầu tư) có liên quan sử dụng đất trồng lúa nước nêu tại Khoản 1 Điều này để thực hiện dự án. Điều 2. Mức nộp khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp. 1. Chủ đầu tư được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định như sau: Mức nộp = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất x 50% 2. Chủ đầu tư sau khi được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất phải lập bản kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích và nộp vào ngân sách cấp tỉnh. 3. Đối với các dự án được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất từ thời điểm Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (01/7/2015) đến ngày Quyết định này có hiệu lực: thực hiện nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành: 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc nộp, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất trồng lúa nước của các huyện, thành, thị xã dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa nước cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, trong đó xác định rõ nhu cầu sử dụng đất từ đất trồng lúa nước, diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa nước. c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương trên địa bàn tỉnh.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 93133.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.