← Tra cứu văn bảnVăn bản

Tài liệu 93058

Loại văn bản
Văn bản
Chưa xác định

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về chức danh, số lượng, phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới. Điều 2. Về số lượng và chức danh I. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 1. Xã, phường, thị trấn loại I bố trí tối đa không quá 22 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Cán bộ Nông nghiệp, Giao thông, Thủy lợi. n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ. o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. p) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh. q) Cán bộ Kế toán - Ngân sách. r) Cán bộ Khuyến nông. s) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ). t) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao). u) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn). 2. Xã, phường, thị trấn loại II bố trí tối đa không quá 20 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Văn phòng cấp Ủy - Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ. n) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. o) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh. p) Cán bộ Kế toán - Ngân sách. q) Cán bộ Khuyến nông. r) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ). s) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau:

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 93058.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.