- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trường phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp (gồm Trưởng Phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Giám đốc các đơn vị thuộc Sở Tư pháp), cấp Phó Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp (gồm Phó Trưởng Phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, Phó Giám đốc các đơn vị thuộc Sở Tư pháp); Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Tư pháp và công chức Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Tiêu chuẩn cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng Phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Vị trí và chức năng a) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp là công chức lãnh đạo đứng đầu một phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng do mình phụ trách; b) Trưởng Phòng Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện) là công chức lãnh đạo Phòng Tư pháp, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng do mình phụ trách. 2. Nhiệm vụ a) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng, tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách; Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách tại địa phương; b) Tham mưu trong xây dựng các quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực chuyên môn ngành Tư pháp được phân công phụ trách; c) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về lĩnh vực chuyên môn; d) Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách đã ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ;
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 92913.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2014/NĐ-CPNghị định Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 37/2014/NĐ-CPNghị định Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhHết hiệu lực toàn bộ
- 27/2003/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạoCòn hiệu lực
- 01/2014/TT-BGDĐTThông tư Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt NamCòn hiệu lực
- 03/2014/TT-BTTTTThông tư Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.Còn hiệu lực