- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được Nhà nước công nhận hoặc được Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được nhà nước công nhận hoặc được nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: 1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất: 1.1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K): a) Hệ số điều chỉnh giá đất (K) theo Bảng giá đất được UBND tỉnh quy định là K = 1. b) Xác định vị trí của thửa đất khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (K): Khi xác định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất của từng thửa đất, được phân loại theo chiều sâu của thửa đất xác định giá (vị trí của thửa đất). Vị trí của thửa đất là chiều sâu của thửa đất tính từ mép ngoài cùng tiếp giáp chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có),... và được chia thành 4 vị trí như sau: - Vị trí 1: Trong phạm vi 20m đầu tiên tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có); - Vị trí 2: Tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m; - Vị trí 3: Tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong 20m; - Vị trí 4: Tính từ cuối vị trí 3 cho đến hết thửa đất. Vị trí của thửa đất được phân theo lợi thế về giá đất khác nhau (Tỷ lệ % tính theo hệ số K). Vị trí 1 được tính bằng tỷ lệ 80% theo hệ số (K); vị trí 2 được tính bằng tỷ lệ 70% theo hệ số (K); vị trí 3 được tính bằng tỷ lệ 60% theo hệ số (K); vị trí 4 được tính bằng tỷ lệ 50% theo hệ số (K) cụ thể như sau: STT Vị trí Tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K) 1 Vị trí 1 (là vị trí đầu tiên của thửa đất có chiều sâu trong phạm vi 20m) 80 2 Vị trí 2 (tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m) 70 3 Vị trí 3 (tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m) 60 4 Vị trí 4 (tính từ cuối vị trí 3 đến hết thửa đất) 50 Đối với những vị trí đất ở nông thôn hoặc ở những vị trí không tiếp giáp đường giao thông, không xác định theo vị trí được thì áp dụng tỷ lệ % theo hệ số K là 60% bảng giá các loại đất hàng năm được UBND tỉnh ký quyết định ban hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 65763.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 14/2011/QĐ-UBNDQuyết định 14/2011/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi ban hànhCòn hiệu lực
- 27/2011/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lai ChâuHết hiệu lực toàn bộ