← Tra cứu văn bảnVăn bản

Tài liệu 59653

Loại văn bản
Văn bản
Chưa xác định

Tóm tắt

THÔNG TƯ Quy định về tiêu chuẩn chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị Chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị bao gồm: 1. Nhân viên điều độ chạy tàu; 2. Lái tàu; 3. Nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga; 4. Nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị 1. Nhân viên điều độ chạy tàu là người trực tiếp chỉ huy chạy tàu theo biểu đồ chạy tàu, chỉ huy việc khắc phục sự cố chạy tàu, ra lệnh cảnh báo tốc độ tới các đơn vị liên quan, đình chỉ chạy tàu trên tuyến đường sắt phụ trách nếu thấy nguy cơ đe dọa mất an toàn chạy tàu. Chức danh nhân viên điều độ chạy tàu phải đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề trở lên chuyên ngành điều hành, vận tải, khai thác đường sắt đô thị; b) Có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; c) Có ít nhất 01 năm đảm nhận trực tiếp công việc của một trong ba chức danh lái tàu, nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga, nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu; d) Đạt yêu cầu sát hạch về nghiệp vụ điều độ chạy tàu do doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành đường sắt đô thị tổ chức sát hạch. 2. Lái tàu là người trực tiếp điều khiển tàu chạy an toàn, đúng tốc độ quy định, đúng biểu đồ chạy tàu, thực hiện mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu của nhân viên điều độ chạy tàu, quy trình vận hành khai thác, tham gia giải quyết sự cố, tai nạn giao thông trên tuyến đường sắt đô thị. Chức danh lái tàu phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Có bằng, chứng chỉ đào tạo lái tàu đường sắt đô thị; b) Có độ tuổi không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ; c) Có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; d) Có giấy phép lái tàu còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

Đăng nhập để đọc toàn văn 9 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 59653.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.