← Tra cứu văn bảnVăn bản

Tài liệu 59285

Loại văn bản
Văn bản
Chưa xác định

Tóm tắt

QuyẾt ĐỊnh Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN QuyẾt ĐỊnh: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 33/2006/QĐ-UB ngày 25/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về hạn mức giao, công nhận quyền sử dụng một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2006/QĐ-UB ngày 25/7/2006. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - TT.TU, TT.HĐND tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể tỉnh; - Như Điều 3; - Phòng NC (TH, KT, VX, NC-TCD); - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, STNMT, Nh. QD-HAN MUC GIAO DAT O QUY ĐỊNH Về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An (Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Hạn mức giao đất ở mới, công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở. 2. Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hạn mức đất xây dựng phần mộ để mai táng trong nghĩa trang, nghĩa địa. 4. Không áp dụng hạn mức giao đất ở mới, công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, khu dân cư, cụm tuyến dân cư vượt lũ hoặc tại các dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; các trường hợp được Nhà nước giao đất ở theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất của hộ gia đình, cá nhân để được công nhận quyền sử dụng đất hoặc xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Đăng nhập để đọc toàn văn 9 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 59285.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.