- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 12 Thực hiện Chương trình hành động số 204-CTr/TU ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 64-Kl/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá XI) một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở; Sau khi xem xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh,mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố; gồm những nội dung sau: 1. Quỹ phụ cấp khoán a) Đối với cấp xã: Ngân sách thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: - Cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 20,3 tháng lương tối thiểu chung. - Cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,6 tháng lương tối thiểu chung. - Cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 17,6 tháng lương tối thiểu chung; b) Đối với thôn, khu phố: Ngân sách khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, khu phố như sau: - Đối với các thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã có khó khăn về ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính và thôn thuộc xã loại 1, xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 tháng lương tối thiểu chung; - Đối với các thôn thuộc xã; khu phố thuộc phường, thị trấn còn lại được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 tháng lương tối thiểu chung. 2. Số lượng, chức danh của những người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn a) Số lượng: - Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người. - Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người. - Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người; b) Chức danh: - Công tác Đảng bao gồm:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 58230.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 30/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh ThuậnHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2006/NĐ-CPNghị định Về Bảo vệ dân phốCòn hiệu lực
- 73/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xãCòn hiệu lực
- 58/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệHết hiệu lực toàn bộ
- 12/2010/TT-BCAThông tư Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xãHết hiệu lực toàn bộ