- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BẢY Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Sau khi xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị tổ chức thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. a) Mức thu Phí tối đa đối với hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ: - Chợ trên địa bàn: thành phố Lạng Sơn; thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc; chợ khu vực cửa khẩu: Tân Thanh, huyện Văn Lãng, Chi Ma, huyện Lộc Bình: 200.000 đồng/m2/tháng; - Chợ trên địa bàn thị trấn: 120.000 đồng/m2/tháng; - Chợ tại khu vực cụm xã, thị tứ: 60.000 đồng/m2/tháng. b) Mức thu Phí đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ. Số TT Nội dung Chợ thành phố (đồng) Chợ thị trấn (đồng) Chợ cụm xã, thị tứ (đồng) 1 Thu theo người bán hàng trong ngày (người/ngày) 8.000 6.000 4.000 2 Các trường hợp còn lại: thu theo trọng lượng hàng hóa: a) Dưới 50 kg/lô hàng hóa 2.000 1.000 1.000 b) Từ 50 kg đến dưới 100 kg/lô hàng hóa 3.000 2.000 1.000 c) Từ 100 kg trở lên/lô hàng hóa 5.000 3.000 1.000 2. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn không từ ngân sách Nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56837.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 116/2013/NQ-HĐNDNghị quyết Về lập dự toán và phân bổ ngân sách Nhà nước cấp tỉnh năm 2014; bổ sung, sửa đổi cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2014; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2014Hết hiệu lực toàn bộ
- 91/2006/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 48/2003/NQ-HĐNDKXIIINghị quyết Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004-2006); định mức phân bổ dự toán chi NSĐP năm 2004; mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh.Hết hiệu lực một phần