- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 15/2014/NQ-HĐND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 12 năm 2014 NGHỊ QUYẾT Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP LẦN THỨ 9 Sau khi xem xét Tờ trình số 6837/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng Đề án quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, bản (gọi chung là thôn), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau: 1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. - Đơn vị hành chính cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 20 người; - Đơn vị hành chính cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 19 người; - Đơn vị hành chính cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 18 người. 2. Chức danh và mức phụ cấp của từng chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Nhóm 1: Gồm có 03 chức danh, với mức hệ số 1,5: 1.1. Phó Trưởng Công an; 1.2. Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự; 1.3. Phụ trách Văn phòng cấp ủy. Nhóm 2: Gồm có 10 chức danh, với mức hệ số 1,0: 2.1. Phụ trách Kiểm tra Đảng; 2.2. Phụ trách Tuyên giáo; 2.3. Phụ trách Tổ chức Đảng; 2.4. Phụ trách Dân vận; 2.5. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 2.6. Văn thư - Lưu trữ; 2.7. Phụ trách Nhà văn hóa - Đài truyền thanh; 2.8. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 2.9. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 2.10. Trưởng ban Bảo vệ dân phố.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 47112.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 15/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã đầu tư xây dựng Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc TrăngHết hiệu lực toàn bộ
- 7h/2009/NQCĐ-HĐNDNghị quyết Về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố.Hết hiệu lực toàn bộ
- 07/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngHết hiệu lực toàn bộ