- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Ban hành phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9 (Từ ngày 27 đến ngày 29 tháng 6 năm 2007) Xét tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 08/BC-KTNS ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 9 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Ban hành Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau: 1. Tổ chức thu phí: Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng nộp phí: Cá nhân, tổ chức khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải nộp phí theo quy định. 3. Mức thu phí: a) Đối với phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất mức thu như sau: - Đề án thiết kế giếng có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm thu 200.000 đồng/1 đề án. - Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm thu 550.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm thu 1.300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm thu 2.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo. b) Đối với phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt mức thu như sau: - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm thu 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm thu 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác,
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 46903.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ