- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác và sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 8 Sau khi xem xét Tờ trình số 4294/TTr-UBND ngày 02/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 38/BKTNS-TH ngày 10/7/2007 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác và sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được quy định như sau: 1. Đối tượng thu Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác và sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Mức thu a) Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất - Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày-đêm, mức thu là 200.000 đồng/đề án, báo cáo; - Đối với đề án thăm dò nước dưới đất cho công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày-đêm đến dưới 500m3/ngày-đêm, mức thu là 550.000 đồng/đề án, báo cáo; - Đối với đề án thăm dò nước dưới đất cho công trình có lưu lượng từ 500 m3/ngày-đêm đến dưới 1000 m3/ngày-đêm, mức thu là 1.300.000 đồng/đề án, báo cáo; - Đối với đề án thăm dò nước dưới đất cho công trình có lưu lượng từ 1000m3/ngày-đêm đến dưới 3000m3/ngày-đêm, mức thu là 2.500.000 đồng/đề án, báo cáo. b) Thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt - Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; phát điện với công suất nhỏ hơn 50kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 500m3/ngày đêm, mức thu là 300.000 đồng/đề án, báo cáo; - Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày-đêm đến dưới 3.000m3/ngày-đêm, mức thu là 900.000 đồng/đề án, báo cáo; - Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3/ngày-đêm đến dưới 20.000m3/ngày-đêm, mức thu là 1.800.000 đồng/đề án, báo cáo; - Đối với đề án, báo
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 40910.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 14/2007/NQ-HĐNDNghị quyết 14/2007/NQ-HĐND về quy hoạch các ngành nghề kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar, dịch vụ xoa bóp và cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn quận Tân BìnhCòn hiệu lực
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ