- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ. 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ 1. Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ bao gồm: nhóm chức danh nghiên cứu khoa học và nhóm chức danh công nghệ. 2. Nhóm chức danh nghiên cứu khoa học bao gồm: a) Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) Mã số: V.05.01.01 b) Nghiên cứu viên chính (hạng II) Mã số: V.05.01.02 c) Nghiên cứu viên (hạng III) Mã số: V.05.01.03 d) Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) Mã số: V.05.01.04 3. Nhóm chức danh công nghệ bao gồm: a) Kỹ sư cao cấp (hạng I) Mã số: V.05.02.05 b) Kỹ sư chính (hạng II) Mã số: V.05.02.06 c) Kỹ sư (hạng III) Mã số: V.05.02.07 d) Kỹ thuật viên (hạng IV) Mã số: V.05.02.08 Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ 1. Có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. 2. Trung thực, đoàn kết, có tinh thần cầu thị, hợp tác, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ, có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 4. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01 1. Nhiệm vụ: a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh của bộ, ngành và địa phương; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; b) Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ của quốc gia, bộ ngành và địa phương.
Đăng nhập để đọc toàn văn 14 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 37374.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 20/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệHết hiệu lực toàn bộ
- 58/2014/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụHết hiệu lực toàn bộ
- 29/2012/NĐ-CPNghị định Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 40/2014/NĐ-CPNghị định Quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2014/TT-BGDĐTThông tư Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt NamCòn hiệu lực
- 03/2014/TT-BTTTTThông tư Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.Còn hiệu lực
- 11/2006/QĐ-BNVQuyết định Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệHết hiệu lực toàn bộ
- 78/2004/QĐ-BNVQuyết định Về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chứcHết hiệu lực toàn bộ