- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 247-HĐBT NGÀY 23-9-1985 VỀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ DANH HIỆU CHIẾN SĨ THI ĐUA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Nhằm đáp ứng yêu cầu của phong trào thi đua yêu nước xã hội chủ nghĩa hiện nay; NGHỊ ĐỊNH Điều 1. Nay quy định cụ thể các danh hiệu chiến sĩ thi đua như sau: 1. Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (xã, phường, xí nghiệp, công ty, trường học, bệnh viện và cấp tương đương) xét chọn mỗi năm một lần khi kết thúc năm kế hoạch Nhà nước. 2. Chiến sĩ thi đua cấp huyện, quận, thị xã và cấp tương đương là những người tiêu biểu, xuất sắc nhất trong số những chiến sĩ thi đua ở các cơ sở do huyện trực tiếp quản lý. Chiến sĩ thi đua cấp huyện, quận, thị xã và cấp tương đương xét chọn mỗi năm một lần. 3. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương là những người tiêu biểu, xuất sắc nhất trong số những chiến sĩ thi đua huyện, chiến sĩ thi đua của các ngành thuộc tỉnh, thành phố, đặc khu và chiến sĩ thi đua của các cơ sở Trung ương đóng tại địa phương. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương xét chọn vào năm thứ ba và năm cuối của kế hoạch Nhà nước 5 năm. 4. Chiến sĩ thi đua ngành (cả nước) là những người tiêu biểu, xuất sắc nhất trong số những chiến sĩ thi đua của các cơ sở thuộc ngành kể cả các cơ sở cùng ngành do tỉnh quản lý. Chiến sĩ thi đua ngành xét chọn vào năm thứ ba và năm cuối của kế hoạch Nhà nước 5 năm. Chiến sĩ thi đua ngành có thể mang một tên riêng phù hợp với nghề nghiệp do Thủ trưởng ngành định, sau khi có sự thoả thuận của Hội đồng thi đua toàn quốc. 5. Chiến sĩ thi đua toàn quốc là những người tiêu biểu xuất sắc nhất trong số những chiến sĩ thi đua của ngành. Chiến sĩ thi đua toàn quốc xét chọn 5 năm một lần. Điều 2.- Chiến sĩ thi đua cấp nào do Thủ trưởng cấp ấy công nhận theo đề nghị của Thủ trưởng cấp dưới và Trưởng ban thi đua cùng cấp. Chiến sĩ thi đua toàn quốc do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng công nhận theo đề nghị của Thủ trưởng ngành và Trưởng ban thi đua Trung ương. Điều 3.- Trưởng ban Ban thi đua Trung ương, Thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng căn cứ chức năng của mình hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 4.- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội Đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3192.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Văn bản khác do ban hành.
- Văn bản Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15Chưa xác định
- Văn bản Luật Căn cước 2023, số 26/2023/QH15Chưa xác định
- Văn bản Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng...Chưa xác định
- Văn bản Luật Du lịch 2017, Luật số 09/2017/QH14Chưa xác định
- Văn bản Luật Cơ yếu năm 2011, số 05/2011/QH13Chưa xác định