← Tra cứu văn bảnVăn bản

Tài liệu 30714

Loại văn bản
Văn bản
Chưa xác định

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 254/QĐ - UB - ĐC ngày 17/3/1996 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ). Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở TRONG TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỒNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC CHƯA SỬ DỤNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn được quy định làm căn cứ để các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện trao quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn phù hợp qui hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xõy dựng đụ thị, quy hoạch xõy dựng điểm dõn cư nụng thụn đó được cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền xột duyệt. b) Áp dụng cho việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền xột duyệt. c) Công nhận diện tích là đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đính chính hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp khi xác định lại diện tích đất ở. d) Áp dụng cho việc tính toán bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất; bố trí đất tái định cư; thu tiền sử dụng đất; các chính sách tài chính có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 30714.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.