- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan như sau: PHẦN A. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Thông tư này hướng dẫn thi hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (dưới đây gọi tắt là Nghị định) trước khi thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh. 2. Thủ tục hải quan, kiểm tra hải quan, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở đánh giá quá trình chấp hành tốt pháp luật về hải quan; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan không được ưu tiên khi làm thủ tục hải quan. 2.1. Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là người có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian 365 ngày tính đến ngày làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan Hải quan xác định là: - Không bị pháp luật xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; - Không quá 02 lần bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan với mức phạt vượt thẩm quyền của Chi Cục trưởng Hải quan; - Không trốn thuế: không bị truy tố hoặc bị phạt ở mức một lần số thuế phải nộp trở lên; - Không nợ thuế quá 90 ngày; - Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. 2.2. Chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan là người xuất khẩu, nhập khẩu có 365 ngày tính đến ngày làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã 03 (ba) lần xử lý vi phạm hành chính về hải quan, với mức phạt mỗi lần vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Hải quan hoặc đã 01 (một) lần bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan với mức phạt vượt quá thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Hải quan. PHẦN B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ MỤC I. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI I. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định tại mục 1 Chương II Nghị định, bao gồm: 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại; 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất;
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 16936.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 29/2001/QH10Luật Hải quanHết hiệu lực toàn bộ
- 42/2005/QH11Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quanHết hiệu lực toàn bộ
- 77/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chínhHết hiệu lực toàn bộ
- 154/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quanHết hiệu lực toàn bộ
- 149/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩuHết hiệu lực toàn bộ
- 69/2004/QĐ-BTCQuyết định ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoàiHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quanHết hiệu lực toàn bộ
- 77/2004/QĐ-BTCQuyết định Quy định quản lý hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuếHết hiệu lực toàn bộ