- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê,thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhậnquyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối vớidiện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội; Thu tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau: 1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê như sau: TT Nhóm địa bàn Hệ số điều chỉnh đất sản xuất kinh doanh phi NN Hệ số điều chỉnh đất thương mại dịch vụ 1 Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng 1,30 1,55 2 Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ 1,25 1,45 3 Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 1,20 1,35 4 Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng 4.1 Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện 1,15 1,25 4.2 Các xã còn lại thuộc các huyện 1,1 1,2 5 Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây 5.1 Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây 1,1 1,15 5.2 Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ 1,07 1,1 2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 164497.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 44/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về giá đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về thu tiền sử dụng đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 46/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 123/2017/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 76/2014/TT-BTCThông tư Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đấtHết hiệu lực một phần
- 77/2014/TT-BTCThông tư Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcHết hiệu lực một phần