- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định vềhoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theoQuyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh: Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ) tổ chức rà soát, phân loại, lập báo cáo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập một hoặc nhiều hội đồng sáng kiến cấp tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Nội dung và mức chi thực hiện hoạt động sáng kiến thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.” Điều 2. Bãi bỏ một số nội dung của Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, như sau: 1. Bãi bỏ Điều 7, khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 10, Điều 16. 2. Bãi bỏ các nội dung về “đặc cách công nhận sáng kiến” tại Điều 3, điểm b khoản 1 Điều 8, khoản 1 và khoản 2 Điều 12. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2020. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 141284.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 36/2018/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng Bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên HuếHết hiệu lực một phần
- 14/2019/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức chi hỗ trợ đối với gia đình có nhiều Liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên địa bàn tỉnh Hậu GiangHết hiệu lực toàn bộ