- Loại văn bản
- Văn bản
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Xét Tờ trình số 2548/TTr-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài 1. Điểm c Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Điều kiện và tiêu chuẩn - Có chuyên ngành đào tạo phù hợp vị trí việc làm và phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh; - Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công tác tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian gấp 02 lần thời gian đào tạo; - Về độ tuổi và thâm niên công tác: + Đối với cán bộ, công chức: không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu; có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ; + Đối với viên chức: đã kết thúc thời gian tập sự và tuổi được tính để cử đi đào tạo đảm bảo thời gian phục vụ sau đào tạo gấp 02 lần thời gian đào tạo.” 2. Điểm b Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Đền bù chi phí đào tạo Việc đền bù chi phí đào tạo đối với các đối tượng hưởng chính sách đào tạo sau đại học của tỉnh phải bồi thường kinh phí đào tạo theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.” 3. Sửa đổi, bổ sung nội dung cơ quan, đơn vị thực hiện chính sách thu hút; quy định về thời gian thử việc và thẩm quyền thực hiện ký hợp đồng tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 như sau:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 125463.md · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 10/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 19/2014/TT-BNVThông tư Quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 13/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Về thông qua quy hoạch tổng thể nông nghiệp, nông thôn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025Hết hiệu lực toàn bộ