- Số ký hiệu
- 175/SL
- Loại văn bản
- Sắc lệnh
- Ngày ban hành
- 18/08/1953
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Tóm tắt
SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 175/SL NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 1953 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu sắc lệnh số 133-SL ngày 20 tháng 1 năm 1953 trừng trị Việt gian phản động; Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ ; Sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận, RA SẮC LỆNH : MỤC ĐÍCH QUẢN CHẾ Điều 1 Quản chế là dùng quyền lực của chính quyền và của nhân dân để xử trí những phần tử đã phạm tội với cách mạng, với nhân dân những tội chưa đáng phạt tù, hoặc đã mãn hạn tù nhưng chưa thực sự hối cải. Điều 2 Quản chế nhằm mục đích : - Ngăn ngừa những phần tử nói trên hoạt động trái phép ; - Đồng thời cải tạo chúng thành những người tốt. Điều 3 Phương châm quản chế là : - Kết hợp kiểm soát của chính quyền với kiểm soát của nhân dân ; - Kết hợp giáo dục với bắt buộc lao động để sinh sống. NHỮNG HẠNG NGƯỜI CẦN PHẢI QUẢN CHẾ Điều 4 - Bọn đã làm gián điệp, bọn đã tham gia đảng phái phản động, nói chung bọn đã làm tay sai cho địch nhưng tội nhẹ mà nay chưa thực sự hối cải ; - Bọn lưu manh trước kia đã chuyên sinh sống bằng trộm cắp ; - Kẻ đã mãn hạn tù nhưng chưa thực sự hối cải. KỶ LUẬT QUẢN CHẾ Điều 5 Những kẻ bị quản chế : a) Phải tuân theo pháp luật của Chính phủ và quy ước của nhân dân trong xã ; b) Bắt buộc phải lao động mà sinh sống, để được cải tạo thành người tốt ; c) Chỉ được đi lại trong xã mình ở. Muốn đi ra ngoài xã thì phải được công an xã cho phép ; đối với những trường hợp đặc biệt thì phải được công an cấp trên (huyện hay tỉnh) cho phép ; d) Không được làm những nghề nghiệp mà chúng có thể lợi dụng để tiếp tục hoạt động trái phép ; e) Đúng kỳ hạn phải đến trình diện với công an xã để báo cáo về sinh hoạt và sự cố gắng sửa chữa của mình. Bất cứ lúc nào chính quyền gọi thì phải đến ngay ; g) Nếu biết kẻ nào có những âm mưu và hành động trái phép thì phải báo cáo ngay với chính quyền. Điều 6 Kẻ bị quản chế bị mất quyền công dân trong thời gian quản chế. THỜI HẠN QUẢN CHẾ Điều 7 Thời hạn quản chế định từ một năm đến ba năm. Nếu kẻ bị quản chế tích cực sửa chữa, thời hạn quản chế có thể được giảm. Nếu kẻ bị quản chế không chịu sửa chữa, thời hạn quản chế có thể tăng thêm từ 6 tháng đến 3 năm. Nếu kẻ bị quản chế phạm tội khác, thì sẽ bị truy tố và trừng phạt về tội đó.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 1113 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 175/SL và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Sắc lệnh khác do Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành.
- 69/SLSắc lệnh đổi tên các Nha lâm chính và Nha thú y mục súc ngư nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 054/SLSắc lệnh Về việc đặt Huân chương "Quân giải phóng Việt nam", Huân chương "Chiến thắng" và Huy chương "Quân giải phóng Việt nam", Huy chương "Chiến thắng"Hết hiệu lực toàn bộ
- 061/SLSắc lệnh Về việc bổ nhiệm thiếu tướng Hoàng Văn Thái, Chủ nhiệm Tổng cục quân huấn, Trần Văn Trà giữ chức Phó chủ nhiệmHết hiệu lực toàn bộ
- 060/SLSắc lệnh Về việc thành lập Tổng cục Quân huấn trực thuộc Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnhHết hiệu lực toàn bộ
- 59/SLSắc lệnh Về việc cho bà Nguyễn Thị Nghiên được từ chức Uỷ viên UBHC Liên khu bốnHết hiệu lực toàn bộ