← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

số 01/2023/QĐ-UBND

Số ký hiệu
số 01/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
28/02/2023
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM QUYẾT ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền (sau đây gọi tắt là cơ chế quay vòng một phần vốn) để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi tắt là CTMTQG), giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc CTMTQG Giảm nghèo bền vững và CTMTQG Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Việc quay vòng một phần vốn đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng phải đảm bảo phù hợp với từng dự án được phê duyệt và điều kiện cụ thể của từng hộ hoặc nhóm hộ tham gia dự án của từng địa phương. 2. Đảm bảo công khai, dân chủ, bình đẳng giới, có sự tham gia và cam kết của người dân trong việc xây dựng, thực hiện dự án và thu hồi kinh phí quay vòng. 3. Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn. Điều 3. Hình thức, tỷ lệ quay vòng và mức kinh phí thu hồi 1. Hình thức quay vòng: Bằng tiền. 2. Tỉ lệ quay vòng theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo). a) Đối với dự án trồng trọt: - Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 05%/dự án. - Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 10%/dự án. b) Đối với dự án chăn nuôi: - Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 10%/dự án. - Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 15%/dự án. c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 10%/dự án. d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 15%/dự án. 3. Tỷ lệ quay vòng đối với dự án mô hình giảm nghèo: a) Đối với các dự án nông, lâm nghiệp:

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 159591 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về số 01/2023/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.