← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

98/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
98/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
22/12/2009
Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu đề xuất Cá nhân, hộ gia đình Tổ chức Quận Huyện Dưới 500m2 Từ 500m2 đến dưới 1.000m2 Trên 1.000m2 I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu 1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: đồng /giấy 25.000 0 100.000 100.000 100.000 2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đồng /giấy 100.000 100.000 200.000 350.000 500.000 3 Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất đồng /giấy 100.000 100.000 200.000 350.000 500.000 II Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận 1 Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất đồng /lần 15.000 7.500 20.000 20.000 20.000 2 Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) đồng /lần 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 3 Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đồng /lần 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 4 Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng /lần 20.000 10.000 20.000 20.000 20.000 5 Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất đồng /lần 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Cơ quan thu lệ phí được để lại một phần lệ phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho việc thu lệ phí. Phần lệ phí để lại đơn vị thu được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Tỷ lệ để lại cụ thể: STT Nội dung thu Tỷ lệ để lại Nộp ngân sách I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu 1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 10% 90% 2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 100% 0% 3 Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất 100% 0% II Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận 1 Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất 10% 90% 2 Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) 100% 0% 3 Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận 100% 0% 4 Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 100% 0% 5 Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất 100% 0% Điều 3.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 68974 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 98/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.