- Số ký hiệu
- 96/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 27/12/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU "V/v thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư" UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU - - - - - - thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Phu QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu). CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến công tác quản lý thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Đối tượng thu và mức thu: 1) Đối tượng thu: Những dự án đầu tư theo quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán thì chủ đầu tư phải nộp lệ phí thẩm định theo quy định tại Thông tư 109/2000/TT- BTC. 2) Mức thu: Mức thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán (gọi chung là lệ phí thẩm định đầu tư) được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 109/2000/TT-BTC và đựờc thực hiện theo quy định sau đây: a/ Đối với những dự án đầu tư quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nhưng cơ quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thì chi phí thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước chỉ được thu lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu lệ phí tương ứng quy định tại biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 109/2000/TT-BTC. b/ Các nhóm công trình quy định tại Biểu mức thu lệ phí thẩm định đầu tư được hiểu như sau: b1) Nhóm I là các công trình khai khoáng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, điện năng, các công trình chế biến và hoá đầu, kho xăng đầu, kho chứa chất nổ và vật liệu nổ. b2) Nhóm II là công trình cấp thoát nước, thông tin bưu điện, tín hiệu, chiếu sáng, đường dây tải điện, tuyến ống dẫn đầu, các công trình kho khác không thuộc kho quy định tại nhóm I. b3) Nhóm III là các công trình nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp, thuỷ lợi. b4) Nhóm IV là các công trình đường giao thông (đường sắt, đường bộ), đường lăn, sân đỗ máy bay, đường hạ cất cánh, cầu, nút giao thông, phao tiêu báo hiệu, hầm giao thông, bến phà, cảng sông, cảng biển, ga đường sắt và các công trình giao thông khác. b5) Nhóm V là các công trình dân dụng (nhà ở, khách sạn), văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, thương nghiệp, dịch vụ, văn phòng, trụ sở và các công trình công cộng khác.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 73330 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 96/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 109/2000/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tưHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2004/QĐ-UBQuyết định về việc thành lập các phòng (và tương đương) và các đơn vị sự nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 40/1998/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua KBNNCòn hiệu lực