- Số ký hiệu
- 936/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 21/06/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: A. Phí: I. Phí xây dựng: 1. Mức thu: a) Đối với công trình xây dựng là nhà ở: + Nhà 1 tầng mái dốc (lợp ngói, tôn, phibrôximăng): 4.000 đồng/m2 xây dựng. + Nhà 1 tầng mái bằng: 5.000 đồng/m2 xây dựng. + Nhà 2 tầng mái bằng hoặc mái dốc (có hoặc không có chống nóng): 6.000 đồng/m2 xây dựng. + Nhà 3 tầng mái bằng (có hoặc không có chống nóng): 8.000 đồng/m2 xây dựng. + Nhà 4 tầng mái bằng (có hoặc không có chống nóng): 10.000 đồng/m2 xây dựng. + Nhà 5 tầng trở lên (có hoặc không có chống nóng): 13.000 đồng/m2 xây dựng. b) Đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: + Nhóm A: 0,3% chi phí xây dựng công trình trừ phần thiết bị. + Nhóm B: 0,6% chi phí xây dựng công trình trừ phần thiết bị. + Nhóm C: 1% chi phí xây dựng công trình trừ phần thiết bị. 2. Đối tượng nộp: Chủ hộ, chủ đầu tư các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh ở khu vực thị xã, thị trấn và trung tâm các huyện. 3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp huyện. 4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu. II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: 1. Mức thu: a) Đối với đất sử dụng vào mục đích làm nhà ở: + Thuộc thẩm quyền cấp tỉnh giao đất: 50.000 đồng/hồ sơ. + Thuộc thẩm quyền cấp huyện, thị xã giao đất: 30.000 đồng/hồ sơ. b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 1.000.000 đồng/hồ sơ. 2. Đối tượng nộp: Đơn vị, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định. 3. Đơn vị trực tiếp thu: + Cấp tỉnh: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các tổ chức). + Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với hộ gia đình, cá nhân). 4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu. III. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai: 1. Mức thu: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu). 2. Đối tượng nộp: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai. 3. Đơn vị trực tiếp thu: + Cấp tỉnh:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 40695 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 936/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 96/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giáHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về chương trình khuyến công và phát triển làng nghề giai đoạn 2006 – 2010Còn hiệu lực