- Số ký hiệu
- 93/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/12/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý hoạt độngcủa bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức triển khai Quyết định này. Điéu 3. Các Ông(Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Công Lự QUY ĐỊNH Quản lý hoạt động của Bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác bến khách ngang sông, sử dụng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) phục vụ đưa đón khách, hàng hóa qua sông. 3. Quy định này không áp dụng đối với các bến làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phục vụ khai thác thuỷ sản. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới dây được hiểu như sau: 1. Bến khách ngang sông là bến thuỷ nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa sang sông. 2. Chủ bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được chủ đầu tư giao quản lý khai thác bến. 3. Chủ khai thác bến là tổ chức, cá nhân sử dụng bến để kinh doanh. 4. Phương tiện thủy nội dịa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có dộng cơ, chuyên hoạt động trên dường thủy nội địa. 5. Phương tiện có dộng cơ là phương tiện di chuyển bằng sức dẩy của động cơ lắp trốn phương tiện. 6. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 48873 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 93/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 21/2005/NĐ-CPNghị định Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địaHết hiệu lực toàn bộ
- 32/2007/NQ-CPNghị quyết Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thôngCòn hiệu lực
- 62/2008/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lào CaiHết hiệu lực toàn bộ