← Tra cứu văn bảnQuyết định

V/v: Ban hành Quy định về phụ thu đối với khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

93/2004/QĐ-UB

Số ký hiệu
93/2004/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
24/12/2004
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU V/v: Ban hành Quy định về phụ thu đối với khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phụ thu đối với khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà); Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Minh Quang QUI ĐỊNH VỀ PHỤ THU ĐỐI VỚI KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU. (Kèm theo Quyết định số: 93/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 của UBND tỉnh). 1. Đối tượng phải nộp phụ thu. Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khi tham gia khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu dưới mọi hình thức theo thẩm quyền của UBND tỉnh cấp giấy phép, đều là đối tượng phải nộp phụ thu khai thác khoáng sản. 2. Các loại khoáng sản tỉnh phụ thu khai thác. Các loại khoáng sản được khai thác, chế biến trên địa bàn tỉnh Lai Châu thuộc đối tượng tỉnh phụ thu khai thác gồm: - Khoáng sản kim loại. - Khoáng sản không kim loại (trừ đá, cát, sỏi, đất làm vật liệu xây dựng thông thường). - Nước khoáng, nóng thiên nhiên. 3. Các căn cứ để tỉnh phụ thu khai thác khoáng sản. a/ Sản lượng tỉnh phụ thu: - Sản lượng tài nguyên khoáng sản để tỉnh phụ thu là sản lượng thương phẩm khai thác thực tế (xác định trên cơ sở sản lượng xuất bán qua hoá đơn theo qui định của Bộ Tài chính). - Diện tích khu vực được phép khai thác (đối với khoáng sản là vàng). - Công suất khai thác ghi trong giấy phép (đối với nước khoáng, nóng thiên nhiên). b/ Giá tỉnh phụ thu khai thác: - Là giá thành nguyên khai để tỉnh thuế tài nguyên hoặc giá bán một đơn vị sản phẩm tài nguyên khoáng sản trên thị trường; cụ thể tuỳ theo từng dự án, từng thời điểm và loại khoáng sản được phép khai thác, chế biến. - Là giá khoán trên một đơn vị diện tích (m2) hoặc thể tích (m3). c/ Mức phụ thu khai thác khoáng sản (theo biểu đính kèm).

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 73329 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 93/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành.