← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

90/2016/QĐ-UBND

Số ký hiệu
90/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
22/12/2016
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Hết hiệu lực một phần

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Mỹ Luông-Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang [công trình đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh -chuyển giao – (BOT)]. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ. 2. Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới, đơn vị thu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý thu qua cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ. Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ 1. Biểu mức thu giá dịch vụ sử dụng cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ: Đơn vị tính: đồng/vé/lượt Số TT Đối tượng thu Mức giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) 1 Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe đẩy 1.000 2 Xe lôi đạp, xe máy điện 2.000 3 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe ba gác 5.000 4 Xe tải có tải trọng dưới 01 tấn 15.000 5 Xe ô tô 04 ghế ngồi 30.000 6 Xe ô tô 07, 09 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 01 tấn đến dưới 02 tấn 33.000 7 Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn 45.000 8 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 56.000 9 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 13 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 fit 90.000 2. Trường hợp mua vé tháng, quý: mức thu không quá 80% mức thu vé lượt. Điều 4. Các trường hợp được miễn thu 1. Các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) do: giáo viên, học sinh, sinh viên, thương binh, bệnh binh, trẻ em dưới 10 tuổi điều khiển. 2. Xe lăn dùng cho người khuyết tật. 3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu. 4. Xe cứu hỏa. 5. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa. 6. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão. 7. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân. Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện.

Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 122011 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 90/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.