- Số ký hiệu
- 90 /2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/09/2008
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNHVề phí dự thi, dự tuyển ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; - Thí sinh đăng ký dự thi nghề phổ thông; - Thí sinh đăng ký dự thi chứng chỉ ngoại ngữ. Điều 2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển STT DANH MỤC MỨC THU (đồng/thí sinh/lần) 1 Phí dự thi, dự tuyển (theo Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003) - Thí sinh đăng ký dự thi sơ tuyển và dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với các trường có tổ chức thi) 40.000 - Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. 15.000 - Sơ tuyển bao gồm tất cả các môn (đối với các trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức) 20.000 - Dự thi văn hoá (bao gồm tất cả các môn) 20.000 - Dự thi năng khiếu (bao gồm tất cả các môn) 50.000 2 Phí thi nghề phổ thông - Thi nghề: tin học, điện dân dụng, mộc, tiện, sửa xe gắn máy, điện tử 25.000 - Thi nghề: trồng lúa, nuôi heo, nuôi gà, nuôi cá, bắt bông kem, thêu, móc, làm và cắm hoa, nấu ăn. 20.000 3 Phí thi chứng chỉ ngoại ngữ - Trình độ A 60.000 - Trình độ B 90.000 - Trình độ C 120.000 Điều 3. Phí dự thi, dự tuyển quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Cơ quan thu phí được giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, làm đề, in sao đề, tập huấn các nội dung chuyên môn có liên quan và chi cho cơ sở đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, phục vụ công tác chuẩn bị thi và tổ chức thi theo chế độ quy định. Hàng năm, căn cứ mức thu phí dự thi, dự tuyển, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Thanh Mẫn
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 93609 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 90 /2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Điều chỉnh, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 83/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về Chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2007Hết hiệu lực toàn bộ