← Tra cứu văn bảnQuyết định

V/v Ban hành Quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm

881/QĐ-UBND

Số ký hiệu
881/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
02/12/2005
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Qua xem xét tờ trình số 201/TT-NN ngày 24/11/2005 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan căn cứ quyết định thi hành. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thanh Bế QUY ĐỊNH Về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm (Ban hành kèm theo Quyết định số: 881 /QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng trong lĩnh vực chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm. 2. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, ấp rứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm, sản phẩm gia cầm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau: 1. Gia cầm gồm gà, vịt, ngan (vịt Xiêm), ngỗng, bồ câu, đà điểu, chim cút, chim cảnh. 2. Sản phẩm gia cầm gồm thịt, trứng và các phụ phẩm khác ở dạng tươi sống và sơ chế, lông vũ. 3. Chăn nuôi nhỏ ở hộ gia đình là chăn nuôi tận dụng, phân tán với số lượng gia cầm có mặt thường xuyên dưới 200 con. 4. Chăn nuôi gia trại là chăn nuôi sản xuất hàng hoá nhưng chưa đạt tiêu chí trang trại, số lượng gia cầm thường xuyên từ 200 đến dưới 2.000 con. 5. Chăn nuôi trang trại là chăn nuôi có quy mô thường xuyên từ 2.000 con trở lên (Theo tiêu chí kinh tế trang trại). 6. Cơ sở ấp trứng bao gồm các lò ấp thủ công, trạm ấp trứng công nghiệp. Chương II CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC HÀNH VI BỊ CẤM Điều 3. Điều kiện chăn nuôi an toàn dịch bệnh 1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia cầm phải đăng ký với cơ quan thú y hoặc UBND xã, phường, thị trấn để thẩm định điều kiện vệ sinh thú y.

Đăng nhập để đọc toàn văn 21 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 48877 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 881/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.