- Số ký hiệu
- 88-CP
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/04/1978
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về mức tiền mặt được đổi ngay khi thu đổi tiền trong cả nước Tiếp theo Quyết định số 87-CP ngày 25/4/1978 về việc thống nhất tiền tệ trong cả nước, phát hành tiền Ngân hàng mới, thu đổi tiền Ngân hàng cũ, Hội đồng Chính phủ quyết định mức tiền được thu đổi ngay khi thu đổi tiền như sau: 1. Đối với nhân dân thành thị: a) Mỗi hộ độc thân được đổi ngay mức tối đa là 100 đồng Ngân hàng mới; b) Mỗi hộ gia đình có hai nhân khẩu được đổi ngay mức tối đa là 200 đồng Ngân hàng mới; c) Mỗi hộ gia đình có ba nhân khẩu trở lên được đổi thêm mỗi nhân khẩu 50 đồng Ngân hàng mới, nhưng mức đổi ngay cho hộ có nhiều nhân khẩu nhất không quá 500 đồng Ngân hàng mới; 2. Đối với nhân dân nông thôn: a) Mỗi hộ độc thân được đổi ngay mức tối đa là 50 đồng Ngân hàng mới; b) Mỗi hộ gia đình có hai nhân khẩu được đổi ngay mức tối đa là 100 đồng Ngân hàng mới; c) Mỗi hộ gia đình có ba nhân khẩu trở lên được đổi thêm mỗi nhân khẩu 30 đồng Ngân hàng mới, nhưng mức đổi ngay cho hộ có nhiều nhân khẩu nhất không quá 300 đồng Ngân hàng mới; 3. Đối với những người trong hộ tập thể: như bộ đội, công an vũ trang, công nhân viên chức, sinh viên… mỗi nhân khẩu được đổi ngay mức tối đa là 100 đồng Ngân hàng mới. Các mức trên đây là mức đảm bảo ngay sinh hoạt bình thường của nhân dân khi thu đổi tiền tập trung. Số tiền còn lại được ghi là tiền thu đổi gửi tại Ngân hàng; sau đó sẽ được xét chuyển sang tiền gửi tiết kiệm hoặc tiền gửi Ngân hàng. Người có tiền được rút ra cho sinh hoạt hoặc sản xuất theo thể thức quy định. 4. Đối với khách vãng lai: a) Khách vãng lai giữa hai miền Nam Bắc được đổi ngay mức tối đa là 100 đồng Ngân hàng mới. Số tiền còn lại trên mức đó nộp cho bàn đổi tiền, lấy biên lai đem về Ngân hàng địa phương mình cư trú xét và giải quyết theo quy định chung. b) Những khách vãng lai khác được đổi ngay mức tối đa là 50 đồng Ngân hàng mới. Số tiền còn lại nộp cho bàn đổi tiền nơi kê khai, lấy biên lai đem về Ngân hàng địa phương mình cư trú xét và giải quyết theo quy định chung. 5. Đối với ngoại kiều: a) Những ngoại kiều cư trú tại Việt Nam được hưởng quy chế như đối với người Việt Nam; b) Những ngoại kiều không cư trú tại Việt Nam được đổi ngay tất cả số tiền mặt mà họ có theo nguồn gốc số tiền đã thực lĩnh tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 86841 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 88-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Hội đồng Chính phủ ban hành.
- 60-CPQuyết định Về việc bảo đảm vải, lụa mầu đen cho phụ nữ và giảm mức thu phiếu vải phíp đenCòn hiệu lực
- 61-CPQuyết định Về lương hộ lý trong ngành y tếCòn hiệu lực
- 60-CPQuyết định Về việc bổ sung một số điểm về chính sách đối với liệt sĩ và gia đình liệt sĩCòn hiệu lực
- 60-CPQuyết định Về việc thành lập viện quan hệ quốc tế thuộc Bộ Ngoại giaoCòn hiệu lực
- 61-CPQuyết định Về việc thành lập Cục Cơ khí và tàu, thuyền thuộc Tổng cục Thủy sảnCòn hiệu lực