- Số ký hiệu
- 88/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 17/11/2010
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Nghệ An”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2509/QĐ-UB ngày 13/6/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Thái Văn Hằng QUY CHẾ Bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định việc thực hiện Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân nói trên ngoài việc phải thực hiện những quy định tại Quy chế này còn phải thực hiện các quy định pháp luật khác liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 2. Bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm 1. Tin, tài liệu, số liệu, vụ, việc, hiện vật, địa điểm, thời gian, lời nói…(sau đây gọi chung là tài liệu, vật) trên địa bàn tỉnh có nội dung liên quan lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, đối ngoại, khoa học công nghệ, an ninh, quốc phòng, lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước (của Bộ, Ban, Ngành, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh) đã được Chính Phủ, Bộ Công an quy định. 2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chuyển đến. 3. Các sổ đăng ký, chuyển giao tài liệu mật (đến và đi) được quản lý như tài liệu mật. Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Thu thập, làm lộ, làm mất, làm hỏng, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước; lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch của nhà nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn 26 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 49567 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 88/2010/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 33/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 55/2005/TTLT-BNV-VPCPThông tư liên tịch Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bảnHết hiệu lực một phần
- 160/2004/QĐ-TTgQuyết định Về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấmHết hiệu lực một phần