- Số ký hiệu
- 88/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/09/2003
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành danh mục và mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - 2- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; 3- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; 4- Phí chợ; 5- Phí đấu thầu, đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu); 6- Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý); 7- Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý); 8- Phí qua đò; 9- Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý); 10- Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước; 11- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; 12- Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý); 13- Phí an ninh, trật tự; 14- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; 15- Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý); 16- Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý); 17- Phí tham quan công trình văn hoá (đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý); 18- Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý); 19- Phí vệ sinh; 20- Phí phòng, chống thiên tai. II- MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ: Mức thu ở đây được xác định theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ và hướng dẫn tại phần A, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính. Trong đó, đối với các mức thu các loại phí mà Chính phủ và Bộ Tài chính đã có văn bản quy định thì mức thu được áp dụng theo những nội dung quy định tại các văn bản đó cho đến khi có hướng dẫn thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới đó. các xã còn lại 0,2%. + Công trình thuộc nhóm B: ở khu vực phường, thị trấn mức thu là 1%; các xã còn lại 0,5%. + Công trình thuộc nhóm C: ở khu vực phường, thị trấn mức thu là 2%; các xã còn lại 1%. Riêng các công trình xây dựng trên địa bàn các xã 135 thì được miễn giảm. 2- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: - Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu vào các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ; - Mức thu phí: căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tuỳ thuộc vào vị trí diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án; mức thu được thực hiện theo danh mục quy định tại Quyết định số:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 71324 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 88/2003/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 71 /2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 47/2003/QĐ-UBQuyết định số 47/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trườngHết hiệu lực toàn bộ
- 88/1999/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế đấu thầuHết hiệu lực toàn bộ
- 109/2002/TT-BTCThông tư Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộHết hiệu lực toàn bộ