← Tra cứu văn bảnQuyết định

V/v quy định thu tiền dịch vụ nước tưới phục vụ nông nghiệp

88/2000/QĐ-UB

Số ký hiệu
88/2000/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
07/08/2000
Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v quy định thu tiền dịch vụ nước tưới phục vụ nông nghiệp ỦY BAN NHÂN DÂN - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay quy định mức thu tiền dịch vụ nước tưới phục vụ nông nghiệp (thay cho tên gọi thu thủy lợi phí trước đây) đối với mọi tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là hộ dùng nước) có sử dụng nước từ hệ thông công trình thủy lợi. Mức thu như sau: 1- Công trình do Công ty Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Đà Nầng quản lý: a) Đối với diện tích trồng lúa: Đơn vị tính: đồng/ha TT Loại công trình Mức thu/ha Vụ Đông Xuân Vụ Xuân hè + Hè Thu Vụ 3 1 Bơm điện 490.000 620.000 430.000 2 Hồ chứa, đập dâng 280.000 390.000 260.000 - Trường hợp tưới ở mức độ chủ động một phần (hộ dùng nước còn phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong vụ) thì thu bằng 70% mức trên. - Trường hợp tạo nguồn nước thì thu bằng 60% mức thu trên. Diện tích được ngăn mặn giữ ngọt, xổ phèn, cũng được coi là diện tích tạo nguồn. - Đối với vùng bơm chuyền nhiều bậc cần phải thu tăng so với mức thu trên, nhưng phải có sự thỏa thuận của hộ dùng nước và được thể hiện cụ thể trong hợp đồng. b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày: Mức thu bằng 50% mức thu đôi với cây lúa có thời vụ tương ứng. c) Đối với căc dịch vụ khác: - Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Mức thu 100 đ/ m3 (một trăm đồng). Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản: + Nuôi trong hồ chứa: Mức thu 10. 000 đ/ hai năm (mười ngàn đồng) tính theo diện tích mặt nước trung bình. + Nuồi trong ruộng, ao, đầm: Mức thu 100 đ/ m3 (một trăm đồng). - Sử dụng nước trong các hệ thông tưới để phát điện: Mức thu 10% sản lượng điện thương phẩm của nhà máy chuyển thành tiền theo giá bán diện cho nông nghiệp. d) Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương và trên cơ sở 80% ý kiến thống nhất của những người dùng nước, các tổ chức làm dịch vụ thủy nông cơ sở (do địa phương quản lý) được thu 80.000 đ/ha/vụ (tám mươi ngàn đồng) để chi cho việc quản lý khai thác và sửa chữa hệ thông kênh mương thủy lợi nội đồng. 2- Công trình do Hợp tác xã hoặc các tổ chức, nhân quản lý: a) Nếu công trình do vốn Nhà nước đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ một phần lởn kinh phí (kể cả vốn viện trợ trực tiếp của các tổ chức quốc tế thông qua chĩ đạo của Nhà nước) để xây dựng thì thu theo mức quy định trong điểm 1, Điều 1 nêu trên. b) Nếu công trình do vổh tự có, hoặc vốn vay của Hợp tác xã, hoặc tổ chức tư nhân đầu tư xây dựng thì mức thu lấy mức thu ở điểm 1, Điều 1 làm cơ sở.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57809 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 88/2000/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành.