- Số ký hiệu
- 87/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2026-06-19
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng a) Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công 1. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công a) Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công Loại nhà Nhà ở thông thường (cấp) Cấp, hạng nhà I II III IV Giá chuẩn (đồng/m2 sử dụng/tháng) 31.900 29.500 28.500 19.200 Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. Giá chuẩn được xác định theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ). b) Trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở thì giá cho thuê nhà được điều chỉnh tương ứng theo tỷ lệ điều chỉnh mức lương cơ sở. Giá cho thuê nhà điều chỉnh theo mức lương cơ sở (đồng/m2 sử dụng/tháng) = Giá chuẩn quy định tại điểm a khoản này x KTL KTL là tỷ lệ điều chỉnh tiền lương, được xác định bằng mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm áp dụng chia cho mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. 2. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở Giá cho thuê nhà ở = Giá chuẩn của cấp hạng nhà ở tương ứng (quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) x KTL x 1 + (K1 + K2 + K3 + K4) đồng/m2 sử dụng/tháng a) Hệ số cấp đô thị (K1), hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2) được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Hệ số tầng cao (K3), hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) xác định theo quy định tại Biểu số 3 và 4 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. b) Giá cho thuê nhà ở cũ được tính trên cơ sở giá quy định tại Điều này, được điều tiết tăng (+), giảm (-) với các hệ số, theo nguyên tắc nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 04 hệ số K1, K2, K3, K4.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản b85d4580-7359-11f1-ad49-2b53f8bedad0 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 87/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 95/2024/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ởCòn hiệu lực
- 178/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thônHết hiệu lực một phần
- 54/2026/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sảnCòn hiệu lực