- Số ký hiệu
- 839/TC-QÐ/KBNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 1996-08-28
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 839 TC-QĐ/KBNN NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 1996 VỀ VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU KHO BẠC LOẠI KỲ HẠN 2 NĂM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUYẾT ĐỊNH Điều 1.- Phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 2 năm, lãi suất 12%/năm từ ngày 10/9/1996 tại 24 tỉnh - thành phố theo danh sách đính kèm. Điều 2.- Trái phiếu Kho bạc được bán cho các đối tượng sau đây: Người Việt Nam ở trong nước. Người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Các doanh nghiệp cơ quan và đoàn thể quần chúng không được mua loại trái phiếu này. Điều 3.- Trái phiếu Kho bạc được ghi thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ), mức tối thiểu của một tờ trái phiếu là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng), không hạn chế mức tối đa. Tiền gốc và lãi trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn (đủ 24 tháng). Trường hợp người sở hữu trái phiếu có nhu cầu thanh toán trước hạn, nếu thời gian mua trái phiếu không đủ 12 tháng thì không được hưởng lãi; nếu thời gian mua rái phiếu đủ 12 tháng đến dưới 24 tháng thì được hưởng lãi của một năm với lãi suất là 11%/năm. Điều 4.- Trái phiếu Kho bạc có ghi tên và địa chỉ người mua; được tự do mua bán, chuyển nhượng thừa kế giữa các đối tượng được mua trái phiếu quy định tại Điều 2 Quyết định này; được sử dụng làm tài sản thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng. Không được dùng trái phiếu để thay thế tiền trong lưu thông và nộp thuế cho ngân sách nhà nước. Điều 5.- Tiền bán trái phiếu được ghi thu vào ngân sách Trung ương; Nguồn vốn thanh toán trái phiếu và các chi phí phục vụ cho việc phát hành và thanh toán trái phiếu do ngân sách trung ương đảm bảo. Điều 6.- Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ phát hành trái phiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. DANH SÁCH CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU KHO BẠC LOẠI KỲ HẠN 2 NĂM, LÃI SUẤT 12%/NĂM (Kèm theo Quyết định số 839 TC-QĐ/KBNN ngày 29/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 1. Hà Nội 13. Thanh Hoá 2. Hải Phòng 14. Nghệ An 3. Quảng Ninh 15. Hà Tĩnh 4. Lạng Sơn 16. Thừa Thiên - Huế 5. Tuyên Quang 17. Quảng Nam - Đà Nẵng 6. Lai Châu 18. Bình Định 7. Yên Bái 19. Khánh Hoà 8. Hà Tây 20. Đồng Nai 9. Hải Hưng 21. Cần Thơ 10. Nam Hà 22. Trà Vinh 11. Thái Bình 23. Bà Rịa - Vũng Tàu 12. Ninh Bình 24. Thành phố Hồ Chí Minh
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 108191 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 839/TC-QÐ/KBNN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 593-TC/KBNNQuyết định Về việc dừng phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 3 nămCòn hiệu lực
- 141-TC/KBNNQuyết định Về việc phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 1 nămCòn hiệu lực
- 144-TC/TCT/QĐQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung giá tính thuế một số mặt hàng nhập khẩu thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuếCòn hiệu lực
- 162TC/KBNNQuyết định Về việc dừng phát hành tín phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 6 thángCòn hiệu lực
- 1188TC/QĐ/TCTQuyết định Về việc sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩuCòn hiệu lực