- Số ký hiệu
- 82/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/03/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 1/ Đối tượng nộp phí: Các hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, Chợ, Nhà trẻ, trường học (bao gồm cả trường chuyên nghiệp và dạy nghề), Bệnh viện, Nhà Ga, Bến xe,... trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải. 2/ Mức thu phí quy định như sau; 2.1/ Đối với địa bàn thị xã Quảng Ngãi: TT Đối tượng nộp phí Mức thu A Rác thải sinh hoạt 1 Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh 6-8ngàn đồng/tháng 2 Hộ gia đình sản xuất kinh doanh: - Hộ kinh doanh nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2 - Hộ kinh doanh nộp thuế môn bài bậc 3, bậc 4 - Các hộ kinh doanh còn lại. Riêng hộ kinh doanh ăn uống nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2, bậc 3 50.000đồng/tháng 30.000đồng/tháng 20.000đồng/tháng 100.000đồng/m3 3 Cơ quan hành chính sự nghiệp, Văn phòng đại diện, Nhà trẻ, các trường Phổ thông, Trụ sở các Doanh nghiệp và các Hợp tác xã không sử dụng để sản xuất kinh doanh 50.000đồng/tháng 4 Các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề, Nội trú 100.000đồng/m3 (Mức thu tối đa không quá 500.00đồng/tháng) 5 Khách sạn; Nhà hàng; Cửa hàng ăn uống; Chợ; Nhà Ga; Bến xe; Nhà máy; Bệnh viện; Cơ sở sản xuất kinh doanh; Các công trình xây dựng. 100.000đồng/m3 B Rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại,...) 150.000đồng/m3 2.2/ Đối với các huyện còn lại trong tỉnh: HĐND các huyện quyết định mức thu phí vệ sinh đối với từng loại đối tượng cụ thể cho phù hợp với điều kiện của huyện mình, nhưng mức thu đối đa của từng loại đối tượng không quá 80% so với mức thu phí quy định đối với địa bàn thị xã Quảng Ngãi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1/ Công ty Môi trường đô thị Quảng Ngãi hoặc tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải (dưới đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân thu phí). 2/ Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. 3/ Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các khoản thu và số tiền được trích để lại cho cơ quan trực tiếp thu theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 60209 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 82/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 01/2002/QH11Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 10/2002/NĐ-CPNghị định Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.Hết hiệu lực toàn bộ