← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành cước thuê bao điện thoại cố định và cước liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao

809/2000/QĐ-TCBĐ

Số ký hiệu
809/2000/QĐ-TCBĐ
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
15/09/2000
Cơ quan ban hành
Tổng cục Bưu điện
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

p.MsoNormal { margin-bottom:.0001pt; font-size:12.0pt; font-family:'Times New Roman'; margin-left:0cm; margin-right:0cm; margin-top:0cm; } QUYẾT ÐỊNH Về việc ban hành cước thuê bao điện thoại cố định và cước liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ÐIỆN Sau khi trao đổi thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ; cuộc liên lạc chưa tới một phút được tính là một phút; phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới một phút được làm tròn là một phút. Ðiều 3. Cước thuê bao điện thoại cố định (chưa bao gồm thuế GTGT): 1. Cước thuê bao: 27.000 đồng/máy-tháng. Riêng thuê bao đặt tại các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa của Chính phủ, cước thuê bao là: 18.000 đồng/máy-tháng. 2. Cước thuê bao xa gồm: - Cước thuê bao được qui định theo khoản 1 của Ðiều này; - Cước thuê kênh thoại theo cự ly tương ứng. 3. Không thu cước thuê bao đối với: - Các máy đấu song song. - Các máy nhánh thuộc tổng đài điện thoại thuê bao do khách hàng đầu tư. Ðiều 4: Cước liên lạc: Ngoài cước thuê bao qui định tại Ðiều 3, hàng tháng khi liên lạc điện thoại nội hạt, thuê bao phải trả cước (chưa bao gồm thuế GTGT) như sau: - Ðến 200 phút : 120 đồng/phút; - Từ phút 201 đến phút thứ 1000 : 80 đồng/phút; - Từ phút thứ 1001 trở lên : 40 đồng/phút. Ðiều 5. Cước thuê bao và cước liên lạc nội hạt của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với thuê bao điện thoại theo các qui định tại Ðiều 1, Ðiều 2, Ðiều 3 và Ðiều 4. Ðiều 6. Các qui định tại Ðiều 1, Ðiều 2, Ðiều 3, Ðiều 4 và Ðiều 5 được áp dụng thống nhất đối với mọi đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ. Ðiều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2000. Các qui định trước đây có liên quan trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Ðiều 8. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn, Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 25500 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 809/2000/QĐ-TCBĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do Tổng cục Bưu điện ban hành.