- Số ký hiệu
- 80/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2026-05-31
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2026 - 2031) ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 328/BC-STP ngày 31 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2026 - 2031). Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2026 - 2031). Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan đến việc thu tiền sử dụng khu vực biển. Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2026 - 2031) 1. Sử dụng khu vực biển để nhận chìm (nhóm 1): 20.000 đồng/m3; 2. Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ (nhóm 2): 7.500.000 đồng/ha/năm; 3. Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển (nhóm 3): 7.500.000 đồng/ha/năm; 4. Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện (nhóm 4):
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản fd47eb10-859b-11f1-9268-1f1850281b90 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 80/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 18/2012/QH13Luật Biển Việt NamHết hiệu lực một phần
- 82/2015/QH13Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảoHết hiệu lực một phần
- 35/2018/QH14Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạchHết hiệu lực một phần
- 61/2024/QH15Luật Điện lựcCòn hiệu lực