- Số ký hiệu
- 80/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/10/2009
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành về phạm vi, đối tượng, cơ quan thu, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; 2. Đối tượng nộp lệ phí Là các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thì phải nộp lệ phí. 3. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí UBND các xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; các cơ quan có chức năng thực hiện việc cấp bản sao và chứng thực theo quy định của pháp luật. 4. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực a) Cấp bản sao từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản. b) Chứng thực bản sao từ bản chính: - Đối với hai trang đầu: 2.000 đồng/trang; - Từ trang thứ ba trở đi: 1.000 đồng/trang. Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản. c) Chứng thực chữ ký: 8.000 đồng/trường hợp. 5. Quản lý sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Biên lai chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng. Điều 2. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./-
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 42780 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 80/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 79/2007/NĐ-CPNghị định Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kýHết hiệu lực toàn bộ
- 123/2009/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2010Hết hiệu lực toàn bộ