- Số ký hiệu
- 761/TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 13/09/1997
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ thời kỳ 1996-2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế thời kỳ 1996-2010 với những nội dung sau: I. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG: Phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ theo hướng: - Khai thác hiệu quả các thế mạnh về tài nguyên khoáng sản (sắt, thiếc, cao lanh, dầu mỏ...), tài nguyên nước làm thuỷ lợi, thuỷ điện, biển, rừng và tiềm năng du lịch, dịch vụ nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách từng địa phương, nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng. - Phát triển kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của Nhà nước, đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Gắn với thị trường vùng, thị trường trong nước và nước ngoài nhằm phát huy hiệu quả mọi nguồn lực, thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, bền vững. - Thực hiện công bằng xã hội, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao dân trí, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá của các dân tộc. - Xây dựng các thành phố, thị xã: Thanh Hoá, Vinh, Huế, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà thành các trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật làm hạt nhân thúc đẩy vùng nông thôn phát triển. - Bảo vệ môi trường sinh thái; bảo vệ rừng, phủ xanh đất trồng đồi trọc, bãi bồi ven biển nhằm hạn chế tác hại của thiên tai bão lụt. - Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh chính trị và củng cố quốc phòng giữ gìn trật tự an toàn xã hội vùng ven biển, hải đảo và vùng cao, biên giới. II. NHỮNG MỤC TIÊU CƠ BẢN: 1. Về kinh tế: Phấn đấu GDP bình quân đầu người đạt khoảng 275 USD vào năm 2000, và đạt khoảng 880 USD vào năm 2010. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 13,1% giai đoạn 1996-2000 và phấn đấu đạt 14,5% giai đoạn sau năm 2000. Cơ cấu kinh tế đến năm 2000 là: công nghiệp chiếm 15,2%, dịch vụ 45%; nông lâm ngư nghiệp 27,5%, xây dựng 12,3% và đến năm 2010: công nghiệp chiếm 25,4%, dịch vụ 48%, nông lâm ngư nghiệp 9,9%, xây dựng 16,7%. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm tăng từ 20-25% giai đoạn 1996-2010. Tỷ lệ tích luỹ đầu tư từ GDP trên 12% vào năm 2000 trên 22% vào năm 2010; giảm tối thiểu các hộ nghèo.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8335 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 761/TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 32/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nướcCòn hiệu lực
- 33/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nướcHết hiệu lực một phần
- 42/2025/QĐ-TTgQuyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030Còn hiệu lực
- 30/2026/QĐ-TTgQuyết định Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt NamCòn hiệu lực
- 34/2025/QĐ-TTgQuyết định về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nướcCòn hiệu lực