- Số ký hiệu
- 76/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/08/2002
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Số 76/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 8 năm 2002 về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - - Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT Nghệ An tại Tờ trình số: ngày 16/8/2002 QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Hàng năm thực hiện chính sách trợ giá giống cho hộ nông dân sản xuất lương thực theo từng vụ sản xuất và từng khu vực như sau: 1.1: Đối với sản xuất lúa lai, ngô lai vụ Xuân và vụ Thu Mùa: - Trợ giá 80% giá giống cho huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và các xã biên giới vùng cao thuộc huyện Quế Phong (Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Đồng Văn, Thông Thụ) và huyện Con Cuông (Châu Khê, Môn Sơn). - Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực III - Trợ giá 20% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II. 1.2: Đối với sản xuất Ngô lai vụ Đông: - Trợ giá 80% giá giống cho miền núi khu vực III và các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135. - Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II. - Trợ giá 30% giá giống đối với các xã bản miền núi thuộc khu vực I. - Trợ giá 20% giá giống đối với các xã đồng bằng. 1.3: Kinh phí thực hiện từ Ngân sách tỉnh và các nguồn Trung ương cấp cho tỉnh về trợ giá giống cây trồng. Điều 2: Hộ nông dân sản xuất lương thực bằng các giống lúa lai Tạp giao, Ngộ lai được vay giống trong thời hạn 6 tháng không phải chịu lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch), Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay cho ngành hàng cung ứng. Mức vay ứng giống như sau: 2.1: Đối với giống lúa lai: 1 ha Lúa lai được vay 30 kg giống (l,5kg/ sào). 2.2: Đối với giống Ngô lai: 1 ha Ngô lai được vay 15 kg giống (0,75 kg/sào). 2.3: Riêng đối với sản xuất Ngô lai vụ Đông ngoài việc vay giống còn được vay phân bón với mức 600 kg/ha phân NPK 8:10:3; Hoặc thay thế bằng 250kg phân đạm URÊ/ha (12,5 kg/sào) trong thời gian 6 tháng, Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay. Điều 3: Hộ gia đình nông dân các huyện: Đô Lương, Diễn Châu và Yên Thành được UBND huyện giao sản xuất thử bằng giống lúa chất lượng cao sẽ được Ngân sách tỉnh trợ giá 30% giá giống. Điều 4: Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) lá chủ tài khoản và trưởng phòng Tài chính huyện là kế toán trưởng của nguồn kinh phí tại quyết định này và chịu trách nhiệm:
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57851 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 76/2002/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do UBND tỉnh Nghệ An ban hành.
- 27/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động củaHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 88/2012/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2013Còn hiệu lực
- 26/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức giá và công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Thái Hoà và các huyện thuộc tỉnh Nghệ AnHết hiệu lực toàn bộ
- 30/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ AnCòn hiệu lực