- Số ký hiệu
- 75/2004/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/09/2004
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thành lập,đăng ký, hành nghề đối với tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoàitại Việt Nam BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập, đăng ký, hành nghề đối với tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Điều 2. Tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài xin cấp giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung giấy phép, xin cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo mức thu tại Biểu mức thu quy định kèm theo Quyết định này khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung giấy phép, xin cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam. Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, thay đổi nội dung giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, cho phép lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài, công ty luật hợp danh nước ngoài và Việt Nam, cấp giấy phép cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu). Điều 4. Lệ phí cấp giấy phép thành lập, đăng ký, hành nghề đối với tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép thành lập, hành nghề đối với tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài tại Việt Nam được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu về lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí. 2. Cơ quan thu lệ phí cấp đăng ký hoạt động đối với tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu về lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí. 3. Phần lệ phí để lại cho cơ quan thu theo quy định tại điểm 1 và điểm 2 Điều này được chi dùng cho các nội dung sau: a) Chi phí phục vụ công tác thẩm định hồ sơ; b) Chi phí in giấy phép, biểu mẫu, hồ sơ; c) Chi phí mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, thiết bị cần thiết và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cấp giấy phép, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung giấy phép thành lập của tổ chức luật sư nước ngoài, cấp giấy phép hành nghề, gia hạn giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam; d) Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí;
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19182 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 75/2004/QĐ-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 86/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang BộHết hiệu lực toàn bộ
- 77/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chínhHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 87/2003/NĐ-CPNghị định Về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt NamHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ