← Tra cứu văn bảnQuyết định

V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

75/2002/QĐ-UB

Số ký hiệu
75/2002/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
08/07/2002
Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN - - Công văn số 2852 TC/TCT ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe gắn máy hai bánh; - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 1) Giá quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này là giá bán lẻ và đã có thuế giá trị gia tăng. Nếu bán buôn thì được tính thấp thua tối đa không quá 0,5% giá bán lẻ. 2) Đối với xe mới 100% (chưa qua sử dụng) thì áp dụng theo giá quy định tại Phần II và Phần III Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này. 3) Đối với xe đã qua sử dụng (bao gồm xe đã sử dụng ở nước ngoài nhưng chưa đăng ký biển số tại Việt Nam và xe đã đăng ký biển số tại Việt Nam) thì giá tối thiểu được xác định theo tỷ lệ % so với xe mới 100% cùng chủng loại (hiệu xe, dung tích xi lanh, trọng tải, số chỗ ngồi) và cùng năm sản xuất, cụ thể như sau: Năm sản xuất Xe chưa có biển số (%) Xe đã có biển số (%) Từ 1978 đến 1985 80 45 1986 - 1987 80 50 1988 -1989 80 55 1990 - 1992 80 60 1993 - 1995 85 65 1996 - 1998 90 75 1999 - 2001 95 80 2002 trở về sau 98 90 Riêng đối với các loại xe sản xuất trước năm 1978 thì áp dụng giá quy định tại Phần I Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này. 4) Một số quy định khác: a) Đối với xe tải Ben (xe có thùng tự đổ) chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 105% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. b) Đối với xe Xitec (xe bồn) tính bằng 105% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. c) Đối với xe ôtô có thùng chở hàng kín gắn trên chassis xe (kể cả xe chở hàng đông lạnh) tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. d) Xe tải chỉ có chassis, không có thùng tính bằng 90% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. e) Xe tải đầu kéo có Sơmirơmooc nếu thuộc loại chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất, trong đó: + Riêng đầu kéo tính bằng 70% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ. + Riêng sơmirơmooc tính bằng 30% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ. g) Đối với xe cẩu tự hành (cẩu vòi nhỏ gắn vào xe) được tính như sau: + Cầu tự hành được gắn trên xe tải thùng tính bằng 120% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. + Cẩu tự hành được gán trên xe có thùng chở hàng kín tính bằng 140% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. h) Đối với xe có trọng tải trên mức quy định tại quyết định này thì cứ mỗi tấn trọng tải vượt trên mức quy định tính tăng 1% so với giá xe cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 59200 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 75/2002/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.