- Số ký hiệu
- 74/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2007 Ngày hết hiệu lực 01/01/2008
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
Lĩnh vực Đất đai Ngành Tài nguyên và Môi trường QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr STC ngày 27/12/2006, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sừ dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Ea Súp; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp. Nơi nhận: Như Điều 3; TT. Tỉnh uỷ (để b/cáo); TT. HĐND tỉnh (nt); Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh; Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá Bộ Tài chính; Cục Kiểm tra VB Bộ Tư pháp; CT, PCT.
UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh; Lãnh đạo VP.UBND tỉnh; TT Công báo, TT Tin học tỉnh; Các BP: NLN, TH, CN, NC; Lưu VT, TM. TM. Ủ Y BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lữ Ngọc Cư PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EASÚP (Kèm theo Quyết định s ố 74 /2006/QĐ UBND ngày 29 th á ng 12 năm 2006 của UBND t ỉ nh) TT Tên xã, thị trấn, tên đường Đoạn đường Mức giá (đồng/m2) Từ Đến I Thị trấn EaSúp 1 Hùng Vương Lương Thế Vinh Cổng trước Hạt Kiểm lâm 600.000 Cổng trước Hạt Kiểm lâm Đập tràn thủy lợi 1 800.000 Đập tràn thủy lợi 1 Km 0 (Ngã tư Bưu điện) 900.000 Km 0 (Ngã tư Bưu điện) Ngã 3 Lâm
trường Cư M'lanh 900.000 Ngã 3 Lâm trường Cư M'lanh Cầu sắt suối EaSúp 650.000 2 Lạc Long Quân Hùng Vương Lê Hồng Phong 900.000 Lê Hồng Phong Tô Hiệu 750.000 Tô Hiệu Nguyễn Trãi 750.000 3 Tô Hiệu Nguyễn Du Điện Biên Phủ 550.000 4 Điện Biên Phủ Nguyễn Trãi Hùng Vương 550.000 5 Âu Cơ Hùng Vương Nơ Trang Lơng 900.000 Nơ Trang Lơng Y Ngông 700.000 Y Ngông Y Ni Ksor 400.000 Y Ni Ksor Hết đường 200.000 6 Trần Phú Lạc Long Quân Đinh Núp 700.000 Đinh Núp Điện Biên Phủ 550.000 7 Nguyễn Trãi Điện Biên Phủ Lạc Long Quân 350.000 Lạc Long Quân Hồ Xuân Hương 350.000 Hồ Xuân Hương Hết đường 150.000 8 Đinh
Núp Hùng Vương Phạm Ngọc Thạch 550.000 Phạm Ngọc Thạch Lê Hồng Phong 300.000 Lê Hồng Phong Tô Hiệu 200.000 9 Phạm Ngọc Thạch Hùng Vương Điện Biên Phủ 250.000 10 Lê Hồng Phong (bao gồm cả hai đường) Điện Biên Phủ Lạc Long Quân 250.000 11 Nguyễn Du Hùng Vương Lê Hồng Phong 550.000 Lê Hồng Phong Nguyễn Trãi 400.000 12 Nguyễn Trung Trực Âu Cơ Kênh N1 200.000 13 Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 14 Nơ Trang Lơng Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 15 Đinh Tiên Hoàng Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 16 A Ma Jhao Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 17 Trần Bình Trọng Nguyễn
Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 18 Y Ngông Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 19 Lê Lai Nguyễn Thị Minh Khai Âu Cơ 200.000 Lý Thường Kiệt Kênh N1 200.000 20 Pi Năng Tắc Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 21 Bà Triệu Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 22 Nơ Trang Gưl Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 23 Bùi Thị Xuân Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 200.000 24 Y Ni K'Sor Nguyễn Thị Minh Khai Kênh N1 100.000 25 Nguyễn Thị Minh Khai Hùng Vương Y Ni K'Sor 200.000 26 Lý Thường Kiệt Hùng Vương Nơ Trang Lơng 700.000 Nơ Trang Lơng Nơ Trang Gưl 200.000 27 Hồ Xuân Hương Nguyễn Trãi Nguyễn Đình Chiểu
250.000 28 Nguyễn Đình Chiểu Hùng Vương Hồ Xuân Hương 250.000 29 Chu Văn An Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Trãi 250.000 30 Tôn Thất Tùng Hùng Vương Nguyễn Trãi 250.000 31 Lương Thế Vinh Hùng Vương Nguyễn Trãi 250.000 32 Lê Quý Đôn Hồ Xuân Hương Lương Thế Vinh 250.000 33 Đường đi xã EaBung Hùng Vương Đinh Tiên Hoàng 200.000 Đinh Tiên Hoàng Giáp xã EaBung 150.000 34 Đường song song với đường Điện Biên Phủ Hùng Vương Phạm Ngọc Thạch 200.000 35 Đường đi huyện Cư M’gar Nguyễn Trãi Hết nhà ông Hướng 300.000 36 Đường giao thông Nhà ông Kỷ (đường Hùng Vương Kênh N1 250.000 37 Đường giao thông Nhà ông Mai
Nhà ông Tiệp 250.000 38 Đường đi xã Cư M'lan Cuối đường Nguyễn Trãi Giáp xã Cư M'lan 100.000 39 Tỉnh lộ 1 Nhà ông Kỷ Lương Thế Vinh 500.000 40 Khu dân cư còn lại 50.000 II Xã Cư M'lan 1 Tỉnh lộ 1 Từ nhà ông Kỷ Hết cây xăng 280.000 Hết cây xăng Ngã 4 (UBND xã) 230.000 Ngã 4 (UBND xã) Câu Đắk Bùng 180.000 Cầu Đắk Bùng Hết Xưởng đũa 80.000 Hết Xưởng đũa Giáp huyện Buôn Đôn 50.000 2 Đường vành đai Ngã 4 Đắk Bùng (UBND xã) Giáp thị trấn EaSúp 80.000 3 Đường đi xã YaTờ Mốt Ngã 4 Đắk Bùng (UBND xã) Cống qua kênh N1 70.000 4 Đường đi huyện Cư M’gar Giáp thị trấn EaSúp Trạm phân trường 3 LT Cư M'lan
40.000 5 Khu dân cư còn lại 30.000 III Xã Ealê 1 Đường Liên xã Cầu sắt (giáp thị trấn EaSúp) Cầu qua kênh N11 thôn 1 200.000 Cầu qua kênh N11 thôn 1 Kênh N10 ( Thôn 6) 250.000 Kênh N10 (Qua UBND xã) Giáp xã EaRốk 70.000 2 Đường đi xã Cư K’Bang Ngã 3 (chợ EaLê) Cống 18T (kênh chính Đông) 60.000 Cống 18T (kênh chính Đông) Giáp xã Cư K'Bang 40.000 3 Khu dân cư còn lại 20.000 IV Xã EaRốk 1 Đường Liên xã Giáp xã EaLê Ngã 3 nhà ông Thanh Lệ 100.000 Ngã 3 nhà ông Thanh Lệ Cầu cây Sung 150.000 Cầu cây Sung Cầu qua sông Ea HLeo 220.000 2 Các tuyến đường khác thuộc trung tâm cụm xã EaRôk 120.000 3 Đường
đi Trung đoàn 737 Ngã 3 Quảng Đại Nhà ông Thiện (thôn 9) 100.000 4 Khu dân cư còn lại 30.000 V Xã la Jlơ i 1 Đường Liên xã Cầu qua sông Ea HLeo Ngã 3 (Bưu điện Văn hoá xã) 60.000 2 Đường đi buôn BaNa Ngã 3 đường đi buôn Bana Hết Buôn BaNa 50.000 3 Đường đi Trung đoàn 736 Ngã 3 đường đi Trung đoàn 736 Giáp Trụ sở Trung đoàn 736 20.000 4 Khu dân cư còn lại 15.000 VI Xã EaBung 1 Đường trục 1 Giáp thị trấn EaSúp Ngã 3 đường đi EaƠi 150.000 Ngã 3 đường đi EaƠi Giap xã YaTờMốt (cầu sắt) 80.000 2 Đường trục 2 Ngã 3 đường đi EaƠi Giáp xã YaTờMốt (cầu xây) 50.000 Giáp thị trấn (cầu suối tre) Giáp trục
2 50.000 3 Đường vành đai trung tâm xã Nhà ông Uynh thôn 3 Nhà ông Phòng thôn 4 50.000 4 Các thửa đất khác giáp mặt đường chính của thôn 30.000 5 Khu dân cư còn lại 20.000 VII Xã YaT ờ Mốt 1 Đường trục 1 Giáp xã EaBung (cầu xây) Ngã 3 (nhà ông Đoá) 50.000 Ngã 3 (nhà ông Đoá) Hết trụ sở UBND xã 150.000 Hết trụ sở UBND xã Cầu xây suối Đắk Pét 50.000 2 Đường trục 2 Giáp xã EaBung (cầu sắt) Hết vườn nhà ông Lê Ngọc Tuấn 30.000 Hết vườn nhà ông Lê Ngọc Tuấn Hết vườn nhà ông Hoàng Tô Vấn 50.000 Hết vườn nhà ông Hoàng Tô Vấn Giáp trục 1 100.000 3 Các thửa đất khác giáp mặt đường chính của thôn 30.000
4 Khu dân cư còn lại 15.000 VIII Xã Cư K'Bang 1 Đường trục chính Giáp xã EaLê Cầu xây 50.000 Cầu xây Ngã 3 đi UBND xã 30.000 Ngã 3 đi UBND xã Ngã 4 trạm nước 40.000 2 Đường Liên xã Nhà ông Cù Văn Toàn Hết vườn nhà ông Lập 20.000 3 Đường liên thôn Nhà ông Tuynh Hết vườn nhà ông Dũng 20.000 Nhà ông Thao Hết vườn nhà bà Bế Thị Thì 20.000 Nhà ông Bảo Hết vườn nhà ông Việt 20.000 4 Khu dân cư còn lại 15.000 IX Xã YaLốp 1 Đường trục 1 Cầu thôn vùng vòng Trung đoàn Trung đoàn tới ngã 4 30.000 2 Đường trục 2 Ngã 3 thôn vùng Ngã 4 thôn chiềng 15.000 3 Khu dân cư còn lại 10.000 X Xã IaR'vê 1 Đường trục
1 Ngã 4 thôn 1, 4 Ngã 4 thôn 7, 10 30.000 Ngã 4 thôn 7, 10 Cầu cạn 20.000 2 Đường trục 2 Ngã 4 thôn 1, 4 Ngầm 59 15.000 3 Đường trục 3 Cuối thôn 7 Cuối thôn 10 15.000 4 Đường trục 4 Cuối thôn 3 Cuối thôn 14 15.000 5 Đường trục 5 Ngã 3 Trung đoàn 737 Cuối thôn 8 20.000 6 Đường trục 6 Cuối thôn 4 Cuối thôn 1 20.000 7 Khu dân cư còn lại 10.000 PHỤ LỤC I I GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM, HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /2006/QĐ UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 c ủ a UBND tỉnh) 1.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp.
2. Giá đất nông nghiệp: 2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm: Đơn vị t í nh: Đồng/m 2 Đất trồng Hạng đất Cây hàng năm Cây lâu năm Lúa nước 1 v ụ Lúa nước 2 v ụ Khác 1 5.500 6.000 4.400 4.400 2 4.500 5.000 3.300 3.300 3 3.700 4.200 2.200 2.200 4 3.000 3.500 1.700 1.700 5 2.300 2.800 1.400 1.400 6 1.500 2.000 1.100 Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Ea Súp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị t í nh: Đồng/m2 Vị trí đất Đất thuận lợi Đất không thuận lợi Thị trấn 3.000 2.000 Các xã 2.000 1.500 Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. 2.3. Giá đất lâm nghiệp: TT Lo ạ i đất Mức giá (đồng/m2) 01 Đất đỏ bazan 3.000 02 Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm 2.500 03 Đất xám 2.000 04 Đất xói mòn trơ sỏi đá 800 05 Đất khác 1.800 Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ. PHỤ LỤC III CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ (Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /2006/QĐ UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 c ủ a UBND tỉnh) 1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm) .
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất. 3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đ ố i với phần có diện tích đ ấ t bị che khuất bởi mặt tiền và c ó chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B. Ghi chú: d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m. a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền. a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác. 4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị: Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã c ó gi á cụ th ể ) .
Hẻm được chia làm các loại sau: a. Loại hẻm: Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên. Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m. Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m. Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m. b. Cấp loại hẻm: Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính. Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1. Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2. Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm: Loại hẻm Cấp hẻm Hẻm l oại 1 Hẻm loại 2 Hẻm loại 3 Hẻm loại 4 Hẻm cấp 1 0,40 0,30 0,25 0,20 Hẻm cấp 2 0,25 0,20 0,15 0,10 Hẻm cấp 3 0,15 0,12 0,10 0,06 Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên. c.
Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đ ố i với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao h ơn ). Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.
Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1 , 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4). d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 250 so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác. 5. Các thửa đất ở góc đường (kể c ả th ử a đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau: Đường giao Thửa đất ở trên đư ờng Từ 20 m trở lên Dưới 20m Từ 20m trở lên 1,20 1,15 Dưới 20m 1,15 1,10 6.
Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%. Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2.
Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (t r ong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2. 7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.
8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đ ấ u giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án c ó sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...) . Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định gi á ) .
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 62254 · nhập ngày 10/8/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Cần tra cứu văn bản khác, hoặc hỏi sâu hơn?
Lawgical đưa 150.000+ văn bản pháp luật Việt Nam vào Claude, ChatGPT và Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời có trích dẫn đến từng Điều, Khoản — luôn theo văn bản còn hiệu lực.
Cài đặt miễn phí →