← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên

73/2024/QĐ-UBND

Số ký hiệu
73/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
30/12/2024
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025 kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, gồm: 1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I); 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II); 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III); 4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV); 5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối tài nguyên khác (Phụ lục V). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh a) Cục Thuế tỉnh căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan để thu thuế tài nguyên theo đúng quy định. Theo đó, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên cao hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá bán thực tế của đơn vị. b) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên như: tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá, tài nguyên có giá biến động thì Cục Thuế tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở Tài chính để thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên. d) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 174259 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 73/2024/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.