- Số ký hiệu
- 73/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/12/2012
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, quản lý thủy lợi phí, tiền nước và miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 257/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một điều của quy định về mức thu, quản lý thủy lợi phí, tiền nước và miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 257/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 5 như sau: “1. Mức thu thủy lợi phí đối với tổ chức, hộ dùng nước trồng lúa, rau màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày: a) Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa, tưới tiêu bằng trọng lực (các công trình hồ chứa, dập dâng, tưới tự chảy) trên địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh: - Miền núi: 1.267.000 đồng/ha/vụ (một triệu hai trăm sáu mươi bảy ngàn đồng). - Đồng bằng: 986.000 đồng/ha/vụ (chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Trong các trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% (bốn mươi phần trăm) hoặc lợi dụng thủy triều để tưới tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 70% (bảy mươi phần trăm) hoặc chủ động một phần thì thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí trên; b) Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa tưới tiêu bằng động lực trên địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh: - Miền núi: 1.811.000 đồng/ha/vụ (một triệu tám trăm mười một ngàn đồng). - Đồng bằng: 1.409.000 đồng/ha/vụ (một triệu bốn trăm lẻ chín ngàn đồng). Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng thì thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) hoặc chủ động một phần thì thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí trên; c) Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa tưới, tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: - Miền núi: 1.539.000 đồng/ha/vụ (một triệu năm trăm ba mươi chín ngàn đồng). - Đồng bằng: 1.197.000 đồng/ha/vụ (một triệu một trăm chín mươi bảy ngàn đồng). Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thi thu bằng 60% mức phí trên; d) Thủy lợi phí đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu bằng 40% (bốn mươi phần trăm) mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa;
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 102958 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 73/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 143/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 67/2012/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợiCòn hiệu lực
- 11/2009/TT-BTCThông tư Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 135/2005/NĐ-CPNghị định Về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanhHết hiệu lực toàn bộ