- Số ký hiệu
- 72/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2026-07-14
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển đối với: Tàu cá (máy tàu và vỏ tàu), ngư cụ; chi phí trục vớt tàu cá (máy tàu và vỏ tàu), ngư cụ bị chìm, trôi dạt trên biển. Các nội dung hỗ trợ khác không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển và những quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có tàu cá đăng ký trên địa bàn tỉnh hoạt động thủy sản bị thiệt hại do thiên tai như: bão lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần và các loại thiên tai khác xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (sau đây gọi tắt là trên biển). Tổ chức, cá nhân đã được hưởng chính sách hỗ trợ khác tương tự nội dung hỗ trợ này thì không thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ. Điều 2. Điều kiện hỗ trợ Việc hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai trên biển được thực hiện trên cơ sở thiệt hại thực tế, đúng đối tượng, đúng mức hỗ trợ quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách. Tổ chức, cá nhân được xem xét hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện chung cụ thể như sau: Có tàu cá đăng ký trên địa bàn tỉnh, đã đăng kiểm, được cấp giấy phép khai thác thủy sản theo quy định pháp luật và không vi phạm quy định về khai thác thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá tại thời điểm xảy ra thiên tai. Điều 3. Mức hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ đối với tàu cá a) Hỗ trợ 50% tổng giá trị vỏ và máy tàu đối với trường hợp mất toàn bộ tàu cá nhưng không quá 240 triệu đồng/tàu. b) Hỗ trợ 50% giá trị vỏ tàu đối với trường hợp vỏ tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải thay mới (đóng mới hoặc mua vỏ khác thay thế) nhưng không quá 140 triệu đồng/tàu. c) Hỗ trợ 50% giá trị máy tàu đối với trường hợp máy tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải trang bị máy khác nhưng không quá 140 triệu đồng/tàu. d) Hỗ trợ 25% giá trị vỏ và máy tàu đối với trường hợp vỏ và máy tàu bị hư hỏng nặng cần phải sửa chữa lớn mới có thể tái sản xuất nhưng không quá 100 triệu đồng/tàu.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 20da8370-7f62-11f1-97c0-b93c1c9eb971 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 72/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 07/2013/QĐ-UBNDQuyết định Về việc quy định mức trích, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2016/QĐ-UBNDQuyết định Về việc tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiệnHết hiệu lực toàn bộ